ĐỀ KT HỌC KÌ 2-TK

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Tráng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 16-12-2014
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 31
Người gửi: Trần Đình Tráng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 16-12-2014
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học Tây nguyên
Trường THPT TH Cao Nguyên
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2011-2012
MÔN : HÓA HỌC LỚP 10-NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 45 phút
(32 câu trắc nghiệm)
MÃ ĐỀ:
ĐIỂM:
Họ, tên học sinh:........................................... .....Lớp 10A.........
Số báo danh:...............................................................................
Đánh dấu “X” vào phương án các em lựa chọn!
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
A
B
C
D
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
A
B
C
D
Cho biết: Fe=56; Zn=65; Ca=40; Na=23; O=16; H=1; N=7; S=32; Ba=137; I=127; Br=80; Cu=64; Mn=55; Cl=35,5; Mg=24; K=39. Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn
Câu 1: Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
(e) CaOCl2 + 2HCl →CaCl2 + Cl2 + H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 2: Để trung hoà 200ml dung dịch gồm HCl và H2SO4 cần dùng 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M sau phản ứng xuất hiện 46,6 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của HCl và H2SO4 tương ứng là
A. 3M và 1M B. 6M và 1M. C. 3M và 2M. D. 4M và 1M.
Câu 3: Chọn câu trả lời sai
A. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng; H2SO4 lãng có tính oxi hóa ở ion H+
B. S là chất rắn màu vàng và cấu tạo phân tử lưu huỳnh thay đổi theo nhiệt độ
C. SO2 làm mất màu nước Br2; H2S có tính khử khi tác dụng với Cl2, Br2
D. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.
Câu 4: Cho một lượng khí H2S sục vào 16 gam dung dịch CuSO4 vừa đủ thu được 1,92g kết tủa đen. Nồng độ % của dung dịch CuSO4 và thể tích khí H2S (đktc) đã phản ứng là
A. 40% và 0,448lít B. 30% và 0,448lít C. 20% và 0,448lít D. 20% và 224lít
Câu 5: Trộn 16,8 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 2,80. C. 3,36. D. 5,04.
Câu 6: Cho khí H2S vừa đủ lần lượt lội qua dung dịch CuSO4, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, Cd(NO3)2, FeSO4, Na2SO4. Số phản ứng tạo kết tủa màu trắng xuất hiện là
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 7: Cho các phản ứng sau:
H2S + O2 (dư) X + H2O
H2S + O2 (thiếu) Y + H2O
NH4HCO3 + HCl loãng ( Z + NH4Cl + H2O
Các chất X, Y, Z thu được lần lượt là
A. SO3, SO2,
Trường THPT TH Cao Nguyên
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2011-2012
MÔN : HÓA HỌC LỚP 10-NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 45 phút
(32 câu trắc nghiệm)
MÃ ĐỀ:
ĐIỂM:
Họ, tên học sinh:........................................... .....Lớp 10A.........
Số báo danh:...............................................................................
Đánh dấu “X” vào phương án các em lựa chọn!
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
A
B
C
D
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
A
B
C
D
Cho biết: Fe=56; Zn=65; Ca=40; Na=23; O=16; H=1; N=7; S=32; Ba=137; I=127; Br=80; Cu=64; Mn=55; Cl=35,5; Mg=24; K=39. Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn
Câu 1: Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
(e) CaOCl2 + 2HCl →CaCl2 + Cl2 + H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 2: Để trung hoà 200ml dung dịch gồm HCl và H2SO4 cần dùng 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M sau phản ứng xuất hiện 46,6 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của HCl và H2SO4 tương ứng là
A. 3M và 1M B. 6M và 1M. C. 3M và 2M. D. 4M và 1M.
Câu 3: Chọn câu trả lời sai
A. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng; H2SO4 lãng có tính oxi hóa ở ion H+
B. S là chất rắn màu vàng và cấu tạo phân tử lưu huỳnh thay đổi theo nhiệt độ
C. SO2 làm mất màu nước Br2; H2S có tính khử khi tác dụng với Cl2, Br2
D. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.
Câu 4: Cho một lượng khí H2S sục vào 16 gam dung dịch CuSO4 vừa đủ thu được 1,92g kết tủa đen. Nồng độ % của dung dịch CuSO4 và thể tích khí H2S (đktc) đã phản ứng là
A. 40% và 0,448lít B. 30% và 0,448lít C. 20% và 0,448lít D. 20% và 224lít
Câu 5: Trộn 16,8 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 2,80. C. 3,36. D. 5,04.
Câu 6: Cho khí H2S vừa đủ lần lượt lội qua dung dịch CuSO4, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, Cd(NO3)2, FeSO4, Na2SO4. Số phản ứng tạo kết tủa màu trắng xuất hiện là
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 7: Cho các phản ứng sau:
H2S + O2 (dư) X + H2O
H2S + O2 (thiếu) Y + H2O
NH4HCO3 + HCl loãng ( Z + NH4Cl + H2O
Các chất X, Y, Z thu được lần lượt là
A. SO3, SO2,
 
TRA ĐIỂM THI ĐH-CĐ
BỂ CÁ CẢNH
CODE
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TEST TÌNH YÊU
you tube
google-site-verification: google10ed28d8a8de3e68.html
























Các ý kiến mới nhất